Trong các ngôn ngữ, mỗi âm vị đều được ghi lại bằng một con chữ (chữ cái), nhưng con chữ và âm vị là không giống nhau. Vậy mối quan hệ giữa âm và chữ trong Tiếng Việt như thế nào cùng tìm hiểu dưới đây nhé.

Trình bày quan hệ giữa âm và chữ trong Tiếng Việt?

Trả lời

Âm: “Âm” (còn gọi là âm vị, âm tố) là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất, có tác dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ. Âm tố là đơn vị nhỏ nhất của lời nói, là sự thể hiện cụ thể của âm vị ở trong lời nói.

Chữ: “Chữ”: còn gọi là “chữ cái” hay “con chữ”. Là đơn vị chữ viết dùng để ghi lại  các âm. Trong tiếng việt gồm 29 chữ cái: a, b, c, ... , y.

Mối quan hệ giữa âm và chữ:

Chữ cái dùng để ghi lại âm. Mỗi âm có thể được ghi bởi 1 hoặc 2 hoặc 3 chữ cái ghép lại.

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm, không có phụ âm kép.

Ng -------------- Nga --------------/ng/

Th -------------- Thơ --------------/t’/

Ngh ------------ Nghĩ ------------/ng/

Tr -------------- Trâu -----------/tr/

Ph -------------- Phố -------------/F/

 
Trình bày quan hệ giữa âm và chữ trong Tiếng Việt?

Trình bày quan hệ giữa âm và chữ trong Tiếng Việt?

Những nguyên tắc chữ viết trong Tiếng Việt

Với các phụ âm đầu cần lưu ý 3 trường hợp sau;

Phụ âm /k/ được viết bằng 3 chữ k, c, q theo quy tắc sau:

  • Phụ âm /k/ được viết bằng viết “k” khi đứng trước các nguyên hẹp dòng trước i, e, ê. Ví dụ như: ki, kê, ke, kiếm, kênh.
  • Phụ âm /k/ được viết bằng viết là “c” khi đi với nguyên âm khác: a, ơ, o, ô, u, ư. Ví dụ như: ca, căn, cơm, cũng, cẩm
  • Phụ âm /k/ được viết bằng viết là “q” đi với âm đệm /w/ đồng thời âm đệm /w/ được viết là “u”. Ví dụ như: quân, quan, quý, quyển

Phụ âm /η/ được viết bằng 2 chữ “ngh” và “ng” theo quy tắc

  • Phụ âm /η/ được viết là “ngh” khi đứng trước i, e, ê. Ví dụ như: nghề, nghe, nghỉ …
  • Phụ âm /η/ được viết là “ng” khi đi với các nguyên âm khác a, ơ, o, u, ư, ô. Ví dụ như: ngu, ngô, …

Phụ âm /g/ được viết là /gh/ và /g/

  • Phụ âm /g/ được viết là /gh/ khi đứng trước e, ê. Ví dụ như: ghé, ghế …
  • Phụ âm /g/ được viết là /g/ khi đi với nguyên âm khác a, o, ô, u, ư. Ví dụ như: ga, gần, gợn, gừng, gương, guồng …

Âm đệm /w/ có 2 cách viết là “o” và “u” theo quy tắc.

  • Âm đệm /w/ viết là “o” khi đứng trước nguyên âm rộng / /-e ; /a/-a

Ví dụ như: loe, hòe, xoăn, toán …

  • Âm đệm /w/ viết là “u” khi đứng trước nguyên âm khác hoặc đứng sau chữ “q”

Ví dụ như: tuần, thuyền, quên …

  • Âm đệm /w/ không đi với các nguyên âm tròn môi và nguyên âm / /-ư.

Với các nguyên âm đôi cần chú ý các trường hợp sau

Nguyên âm đôi /uo/ có 2 cách viết là ua và uô.

  • Nguyên âm đôi /uo/ viết là “ua” khi không có âm cuối. Ví dụ như: của, lúa, múa …
  • Nguyên âm đôi /uo/ viết là “uô” khi có âm cuối. Ví dụ: thuốc, muối, ruộng …

Nguyên âm đôi /ie/ có 2 cách viết là ưa, ươ.

  • Nguyên âm đôi /ie/ viết là “ưa” khi không có âm cuối.Ví dụ: mưa, sửa, lửa …
  • Nguyên âm đôi /ie/ viết là “ươ” khi có âm cuối. Ví dụ như: mười, lượt, thước …

Nguyên âm đôi /ie/ có 4 cách viết là: ia, iê, ya, yê.

  • Nguyên âm đôi /ie/ viết là “ia” khi không có âm đêm và âm cuối.Ví dụ như: bia, đĩa, mía …
  • Nguyên âm đôi /ie/ viết là “iê” khi không có âm đệm nhưng có âm cuối. Ví dụ như tiền, điều …
  • Nguyên âm đôi /ie/ viết là “ya” khi có âm đệm nhưng không có âm cuối. Ví dụ như khuya, xuya …
  • Nguyên âm đôi /ie/ viết là “yê” khi có âm đệm và có âm cuối. Ví dụ như: tuyết, thuyền …

Với các âm cuối cần chú ý các trường hợp sau

Phụ âm cuối /k/ được viết là “ch” và “c” theo quy tắc

  • Phụ âm cuối /k/ được viết là “ch” khi đứng sau các nguyên âm /i/, /ê/, e-ngắn/. Ví dụ như thích, lệch, sạch, … đồng thời nguyên âm ngắn /e-ngắn/ được viết là “a”
  • Phụ âm cuối /k/ được viết là “c” khi đứng sau các nguyên âm khác. Ví dụ như các, cục, cực, cuốc, cần …

Phụ âm cuối /η/ (ng) được viết bằng hai chữ “nh” và “ng” theo quy tắc sau

  • Phụ âm cuối /η/ (ng) được viết bằng “nh” khi đi sau các nguyên âm dòng trước: /i/, /ê/, /e-ngắn/. Đồng thời /e-ngắn/ được viết là “a”. Ví dụ như inh, ênh, anh, bình, bệnh, lạnh …
  • Phụ âm cuối /η/ (ng) được viết bằng “ng” khi đi với các nguyên âm khác. Ví dụ như mang, tặng, muống, mường, kèng …

Bán âm cuối /w/ được viết là “o” và “u” theo quy tắc sau.

  • Bán âm cuối /w/ được viết là “o” khi đứng sau các nguyên âm rộng /a/, /e/. Ví dụ như ao, eo, báo, béo …
  • Bán âm cuối /w/ được viết là “u” khi đứng sau các nguyên âm khác và / a-ngắn/. Đồng thời /a-ngắn/ được viết là “a” ví dụ: chịu, nếu, mẫu, chiều, rượu, sau …
  • Bán âm cuối /w/ không đi với các nguyên âm tròn môi và nguyên âm /ơ/.

Bán âm cuối /j / được viết là “y” hay “i” theo quy tắc sau.

Bán âm cuối /j / được viết là “y” khi đi sau các nguyên âm ngắn /a-ngắn/, /â /. Đồng thời /a-ngắn/ được viết là “a”. Ví dụ như say, xây, này, mấy, …

Bán âm cuối /j / được viết là “i” khi đi sau các nguyên âm khác. Ví dụ như ai, ơi, núi, ngửi, người, …

Bán âm cuối /j / không đi với các nguyên âm /i/, /e/, /ê/, /ie/-i, e, ê, iê.