Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ thanh diệu tính. Và để hiểu thêm về thanh điệu trong Tiếng Việt cùng tìm hiểu bài viết dưới đây nhé.

Trình bày về hệ thống thanh điệu trong Tiếng Việt?

Trả lời

Tiếng Việt là loại hình ngôn ngữ thanh diệu tính. Trong đó thanh điệu là một loại âm vị siêu đoạn tính, có tác dụng làm thay đổi ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ. Thanh điệu được thể hiện cùng với toàn bộ âm tiết, hay đúng hơn là toàn bộ phần thanh tính của âm tiết. Tiếng Việt là một thứ tiếng có khá nhiều thanh điệu: 6 thanh điệu, trong khi có một số ngôn ngữ chỉ có 3 hoặc 4 thanh điệu.  

Giống như các ngôn ngữ khác trên thế giới Tiếng việt dùng thanh âm làm chất liệu và thanh điệu là một trong ba bộ phận hợp thành của âm tiết. Vì thanh điệu mang đặc trưng siêu đoạn nên khi phát âm một âm tiết các thanh điệu thể hiện đặc trưng của mình đồng thời thể hiện các đơn vị đoạn tính của âm tiết.

Trình bày về hệ thống thanh điệu trong Tiếng Việt?

Trình bày về hệ thống thanh điệu trong Tiếng Việt?

  1. Thanh ngang - không dấu.

  • Về cao độ: Có xuất phát cao.
  • Về đường nét: Đường nét bằng phẳng, đều.
  • Về trường độ: Phát âm dài.

Thanh ngang còn gọi là thanh không dấu. Thanh ngang xuất hiện ở các kiểu âm tiết, trừ âm tiết khép. Ví dụ: ba, ma …

  1. Thanh huyền “` ”

  • Về cao độ: Có xuất phát thấp.
  • Về đường nét: Đường nét âm điệu bằng phẳng, hơi đi xuống.
  • Về trường độ: Phát âm dài.

Thanh huyền “`” được đặt trên âm chính. Thanh huyền “`” xuất hiện ở các kiểu âm tiết, trừ âm tiết khép. Ví dụ: bà, mà …

  1. Thanh ngã “~”

  • Về cao độ: Có xuất phát cao.
  • Về đường nét: Đường nét âm điệu gãy, có yết hầu hóa, phức tạp hơn thanh ngang và thanh huyền. Bắt đầu cao – xuống thấp nhanh và đột ngột – yết hầu hóa – vút lên rất nhanh và cao hơn độ cao cũ.
  • Về trường độ: Phát âm dài (ngắn hơn thanh huyền).

Thanh ngã “~” được đặt trên âm chính. Thanh ngã “~” xuất hiện trong các kiểu âm tiết, trừ âm tiết khép. Ví dụ: bã, mã …

  1. Thanh hỏi “?”

  • Về cao độ: Có xuất phát thấp. có cùng độ cao xuất phát với thanh huyền. Kết thúc ở cao độ thấp.
  • Về đường nét: Đường nét âm điệu không bằng phẳng.
  • Về trường độ: Phát âm dài (ngắn hơn thanh huyền).

Thanh hỏi “?” được đặt trên âm chính. Thanh hỏi “?” xuất hiện trong các kiểu âm tiết, trừ âm tiết khép. Ví dụ: bả, mả …

  1. Thanh sắc “  ' ”

  • Về cao độ: Có xuất phát cao
  • Về đường nét: Thanh sắc “ ' ” mang âm điệu trắc và không gãy. Bắt đầu ngang sau đó đi lên. Kết thúc khởi điểm một quãng cao.
  • Về trường độ: phát âm ngắn

Thanh sắc “ ' ” được đặt trên âm chính. Thanh sắc “ ' ” có thể xuất hiện trong tất cả các loại hình âm tiết. Ví dụ: bá, má, …

  1. Thanh nặng “∙”

  • Về cao độ: Có xuất phát âm điệu thấp
  • Về đường nét: Đường nét âm điệu không đều, ngắn đi từ cao xuống thấp, đường nét có đổi hướng.
  • Về trường độ: Tắc ở cuối

Thanh nặng “∙” được đặt dưới âm chính. Thanh nặng “∙” có thể xuất hiện trong tất cả các loại hình âm tiết. Ví dụ: bạ, mạ, …

Kết luận

Nhìn chung căn cứ vào độ cao, 6 thanh điệu của Tiếng Việt được chia làm 2 nhóm:

  • Nhóm thanh điệu thuộc âm vực cao gồm các thanh: thanh ngang, thanh ngã “~”, thanh sắc “ ' ”.
  • Nhóm thanh điệu thuộc âm vực thấp gồm các thanh: thanh huyền “`”, thanh hỏi “ Û”, thanh nặng “∙”.

Căn cứ vào đường nét âm điệu thì:

  • Hai thanh ngang “ ” và thanh huyền “`” có đường nét âm điệu bằng phẳng.
  • Hai thanh ngã “~” và thanh hỏi “ Û” có đường nét âm điệu không đều, diễn biến phức tạp.
  • Hai thanh sắc “ ' ” và thanh nặng “∙” có đường nét âm điệu không đều, hướng điễn biến ngược chiều nhau